Hotline Gọi Ngay
Zalo Chat Ngay

DANH MỤC MÁY BƠM

Thu Thảo

0901.456.011

Nguyễn Tân

0903.618.622

Ánh Ngọc

0931.345.266

ĐỐI TÁC - quảng cáo

bom giam gia

Cách chọn máy thổi khí cho hệ thống xử lý nước thải và ao nuôi

Cách chọn máy thổi khí cho hệ thống xử lý nước thải và ao nuôi

 

Cách chọn máy sục khí dựa trên bốn thông số: lưu lượng khí (m³/min), áp suất (mmAq, theo độ sâu bể/ao), công suất motor (kW, kèm pha điện) và kiểu máy (Root hay con sò). Trong đó áp suất phải tính theo chiều sâu mực nước cộng tổn thất đường ống đây là thông số bị chọn sai nhiều nhất.

 

 

Chọn máy thổi khí cần xác định những thông số nào?

Có bốn thông số bắt buộc phải biết trước khi hỏi giá bất kỳ nhà cung cấp nào:

Thông số

Đơn vị đo

Ý nghĩa kỹ thuật

Hệ quả nếu lựa chọn sai

Lưu lượng khí (Q)

m³/min hoặc m³/h

Lượng thể tích khí máy cung cấp được trong một đơn vị thời gian

• Thiếu: Vi sinh bị chết hoặc tôm/cá ngạt thở do thiếu oxy.

• Dư: Lãng phí chi phí đầu tư ban đầu và tốn điện vô ích.

Áp suất (P)

mmAq (mm cột nước) hoặc bar

Khả năng thắng sức cản mực nước để đẩy khí xuống độ sâu của bể

• Thiếu: Khí không thể thoát ra khỏi đĩa/ống thổi, gây ép tải làm nóng và cháy motor.

• Dư: Chi phí mua máy tăng cao không cần thiết.

Công suất motor

kW hoặc HP

Mức độ tiêu thụ điện năng để vận hành máy

• Thiếu: Motor bị quá tải, nhảy CB liên tục hoặc cháy cuộn dây.

• Ảnh hưởng trực tiếp: Quyết định chi phí tiền điện hàng tháng của hệ thống.

Nguồn điện

1 pha 220V / 3 pha 380V

Chuẩn điện áp tương thích với hạ tầng điện tại công trình

• Sai chuẩn: Máy không thể khởi động hoặc nổ tụ/cháy motor.

• Tốn kém: Buộc phải thay đổi motor hoặc kéo lại đường dây điện nguồn.

 

 

Cách chọn áp suất máy thổi khí theo độ sâu bể

Áp suất máy thổi khí phải lớn hơn chiều sâu mực nước cộng tổn thất trên đường ống và đĩa phân phối khí. Đây là nguyên tắc chọn cứng, không có ngoại lệ.

Tổn thất qua hệ ống, van, co và đĩa thổi khí thường được cộng thêm một khoảng dự phòng vào chiều sâu cột nước. Ống càng dài, càng nhiều co, đĩa càng mịn thì tổn thất càng lớn. Đĩa bọt mịn (fine bubble) gây tổn thất cao hơn đĩa bọt thô.

 

Bảng tra nhanh theo độ sâu để định hướng dải áp cần tìm:

Chiều sâu mực nước

Dải áp suất nên tìm

Bối cảnh ứng dụng điển hình

1.2 – 1.5 m

~2.000 – 2.500 mmAq (0.2 – 0.25 bar)

Ao nuôi tôm quảng canh, ao nuôi cá, bể ương giống

1.5 – 2.0 m

~2.500 – 3.000 mmAq (0.25 – 0.3 bar)

Ao tôm thâm canh / công nghệ cao, bể xử lý quy mô nhỏ

3.0 m

~4.000 mmAq (0.4 bar)

Bể hiếu khí công suất nhỏ, bể điều hòa nhà hàng / tòa nhà

4.0 m

~5.000 mmAq (0.5 bar)

Bể hiếu khí phổ biến nhất trong các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp & sinh hoạt

5.0 m trở lên

~6.000 mmAq trở lên (≥ 0.6 bar)

Bể sâu, trạm xử lý nước thải công suất lớn, bể phân hủy bùn

 

Con số trên là dải định hướng để lọc model, không thay thế tính toán thủy lực của đơn vị thiết kế. Chiều dài ống, đường kính ống và loại đĩa thực tế sẽ dịch chuyển kết quả này.

Một điểm hay bị bỏ qua: máy Root có đường đặc tính riêng, khi áp tải tăng thì lưu lượng gần như giữ nguyên nhưng dòng điện và nhiệt độ đầu xả tăng theo. Chạy máy vượt áp định mức trong thời gian dài là nguyên nhân phổ biến gây kẹt rotor.

 

Cách chọn máy thổi khí cho hệ thống xử lý nước thải

Với trạm xử lý nước thải, lưu lượng khí được xác định từ tải lượng ô nhiễm (BOD, COD) và thể tích bể hiếu khí phần này thuộc hồ sơ thiết kế công nghệ, không nên tự ước lượng cảm tính. Việc của người mua máy là đối chiếu con số thiết kế đó với đường đặc tính của model.

 

Các tiêu chí thực tế khi chọn:

- Ưu tiên máy thổi khí Root cho bể hiếu khí, bể điều hòa, bể MBBR/MBR. Root chịu được áp 3.000–7.000 mmAq và chạy liên tục 24/7 ổn định.

- Luôn bố trí máy dự phòng. Cấu hình phổ biến là 1 chạy 1 dự phòng (hoặc 2 chạy 1 dự phòng với trạm lớn), chạy luân phiên theo tuần. Trạm mất khí quá 4–6 giờ là vi sinh bắt đầu suy.

- Cân nhắc biến tần nếu tải nước thải dao động theo ca sản xuất. Điện năng của máy thổi khí thường chiếm phần lớn chi phí vận hành trạm, nên khả năng giảm tần số khi tải thấp là khoản tiết kiệm thấy được trên hóa đơn.

- Nguồn điện 3 pha 380V là mặc định cho máy công nghiệp. Chỉ các model nhỏ mới có bản 1 pha.

- Dự phòng lưu lượng vừa phải. Chọn dư khoảng một bậc model là hợp lý; dư quá nhiều thì máy chạy non tải, hiệu suất kém và lãng phí đầu tư.

 

- Các dòng Root phổ biến trên thị trường Việt Nam gồm Longtech (LT series), Heywel (RSS series) và Shinmaywa cho phân khúc cao cấp hơn. Quy ước chung của các series này là số hiệu model càng lớn thì cỡ máy và lưu lượng càng cao cần đối chiếu catalogue chính hãng của từng model để lấy chính xác cặp lưu lượng/áp suất.

 

Cách chọn máy thổi sục khí cho ao nuôi tôm cá

Máy thổi khí cho ao nuôi cần ưu tiên lưu lượng lớn ở áp suất thấp và phân phối khí trải đều đáy ao, khác với nước thải vốn cần áp cao để thắng bể sâu. Mực nước ao thường chỉ 1,2–2 m, nên áp suất yêu cầu thấp hơn hẳn.

 

Bốn khác biệt cần lưu ý so với hệ nước thải:

- Diện tích trải rộng, đường ống dài. Một ao 2.000–5.000 m² cần hàng trăm mét ống dẫn khí. Tổn thất trên đường ống ở đây lớn hơn tổn thất do độ sâu đây là lý do nhiều hộ nuôi chọn đúng áp theo mực nước mà đầu xa vẫn yếu bọt. Nên chia nhánh cân đối và tăng đường kính ống trục chính.

- Nhu cầu oxy dao động mạnh theo chu kỳ nuôi. Tôm càng lớn, mật độ sinh khối càng cao thì nhu cầu oxy càng tăng; thời điểm căng nhất là rạng sáng (3–5 giờ) khi tảo hô hấp và oxy hòa tan xuống thấp nhất. Hệ khí phải đủ cho giai đoạn cuối vụ, không phải cho tháng đầu.

- Môi trường ăn mòn. Ao nuôi nước lợ, nước mặn có hơi muối; máy nên đặt trong nhà che, kê cao, thông thoáng, tránh đặt cuối hướng gió thổi hơi muối vào đầu hút.

- Rủi ro mất điện là rủi ro chết tôm. Nên có phương án máy phát hoặc quạt nước dự phòng mất khí vài giờ ban đêm ở ao mật độ cao có thể mất cả vụ.

Về loại máy: ao nhỏ, mật độ thấp hoặc hệ ương giống thường dùng máy thổi khí con sò (ring blower) vì gọn, chạy êm, không cần dầu bôi trơn buồng khí, dải công suất phổ biến 0,18–2,2 kW và có bản 1 pha 220V tiện cho vùng nuôi. Ao thâm canh mật độ cao, nhiều ao chung một cụm khí thì dùng máy Root để có lưu lượng lớn và chi phí điện trên mỗi m³ khí tốt hơn.

 

Ống phân phối trong ao thường dùng ống mềm đục lỗ (ống nano tubing) hoặc đĩa thổi khí đáy. Ống nano cho bọt mịn, dễ trải dài theo đáy ao; đĩa cho hiệu suất hòa tan tốt hơn nhưng lắp đặt phức tạp hơn.

 

Tiêu chí so sánh

Xử lý nước thải

Ao nuôi tôm / cá

Chiều sâu mực nước

3 – 5 m

1.2 – 2 m

Áp suất áp dụng (P)

Cao (4.000 – 6.000 mmAq)

Thấp đến Trung bình (2.000 – 3.000 mmAq)

Yếu tố quyết định chính

Độ sâu bể nén + Tải lượng BOD/COD cần xử lý

Diện tích mặt ao + Mật độ thả nuôi tôm/cá

Dòng máy thường dùng

Root Blower (Máy thổi khí 3 thùy/2 thùy)

Quạt con sò: Cho ao nhỏ/bể ương• Root Blower: Cho ao thâm canh/công nghệ cao

Chuẩn nguồn điện

Chủ yếu 3 pha 380V

1 pha 220V (ao nhỏ) hoặc 3 pha 380V (trang trại)

Chế độ vận hành

Chạy liên tục 24/7 (luân phiên máy chính / dự phòng)

Chạy liên tục, tăng cường tối đa về đêm & rạng sáng

Rủi ro vận hành lớn nhất

Thiếu áp làm ngợp khí, vi sinh hiếu khí bị suy giảm

Sự cố mất điện đêm, nghẹt ống dẫn oxy đầu xa

Thiết bị phân phối khí

Đĩa thổi khí tinh / thô lắp cố định đáy bể

Ống xốp Nano Tubing hoặc đĩa thổi khí đáy ao

 

 

Năm sai lầm thường gặp khi chọn máy thổi khí

Từ các ca lắp đặt và xử lý sự cố thực tế, đây là những lỗi lặp lại nhiều nhất:

- Chọn máy theo công suất kW. Hai máy cùng 5,5 kW có thể cho lưu lượng và áp suất rất khác nhau. Luôn hỏi cặp thông số lưu lượng ở đúng mức áp suất bạn cần, không hỏi mỗi "máy mấy ngựa".

- Quên cộng tổn thất đường ống. Bể sâu 4 m mà mua đúng máy 4.000 mmAq là thiếu. Máy sẽ chạy quá tải, nóng, dòng điện tăng và tuổi thọ giảm nhanh.

- Bỏ qua van an toàn và van một chiều. Máy Root rất kỵ bí đường xả; thiếu van an toàn thì áp tăng vọt gây hỏng máy. Van một chiều ngăn nước dội ngược vào buồng máy khi dừng.

- Không có máy dự phòng. Đây là lỗi tốn kém nhất. Máy hỏng giữa vụ nuôi hoặc giữa chu kỳ vận hành trạm thì thiệt hại vượt xa chi phí một máy dự phòng.

- Đặt máy nơi bí gió, sát tường. Máy thổi khí tỏa nhiệt lớn và cần khí sạch ở đầu hút. Phòng máy cần thông thoáng, có lọc gió được vệ sinh định kỳ, tốt nhất có buồng tiêu âm vì tiếng ồn của Root khá lớn.

Thêm một lưu ý về vận hành: kiểm tra dầu bôi trơn bánh răng và độ căng dây curoa theo lịch. Dây curoa chùng làm tụt lưu lượng mà đồng hồ áp vẫn hiển thị bình thường, nên sự cố này hay bị phát hiện muộn thường chỉ khi đĩa thổi khí yếu bọt hoặc chỉ số oxy hòa tan trong bể tụt xuống.

 

Checklist trước khi hỏi giá máy thổi khí

Chuẩn bị sẵn các thông tin sau, bạn sẽ nhận được báo giá đúng model ngay lần đầu:

 

Chiều sâu mực nước bể/ao: ___ m

Lưu lượng khí yêu cầu theo thiết kế (nếu có): ___ m³/min

Với ao nuôi: diện tích ao ___ m², số ao ___, đối tượng nuôi và mật độ

Với nước thải: công suất trạm ___ m³/ngày đêm, loại bể (hiếu khí/điều hòa/MBBR)

Chiều dài đường ống chính từ máy tới điểm xa nhất: ___ m

Nguồn điện tại chỗ: 1 pha 220V hay 3 pha 380V

Đã có máy cũ chưa? Nếu có, ghi lại nhãn model để so sánh

Có cần chạy luân phiên/dự phòng không?

 

Câu hỏi thường gặp FQAs

Cách chọn máy thổi khí cho ao nuôi tôm khác gì so với xử lý nước thải?

Ao nuôi có mực nước nông (1,2–2 m) nên cần áp suất thấp hơn, nhưng diện tích rộng và đường ống dài nên yếu tố quyết định là lưu lượng và cách chia nhánh ống cho đều. Xử lý nước thải có bể sâu 3–5 m nên áp suất là ràng buộc chính, và lưu lượng tính theo tải BOD/COD trong hồ sơ thiết kế.

 

Máy thổi khí bao nhiêu kW là đủ cho ao 2.000 m²?

Không thể trả lời chỉ dựa vào diện tích. Cần biết thêm mật độ nuôi, đối tượng nuôi, giai đoạn vụ, mực nước và kiểu phân phối khí (ống nano hay đĩa). Cùng một ao 2.000 m², ao ương giống và ao tôm thâm canh cuối vụ chênh nhau nhiều lần về nhu cầu oxy. Hãy gửi các thông số này cho kỹ sư để tính chọn.

 

Nên chọn máy thổi khí Root hay con sò?

Chọn Root khi cần lưu lượng lớn, áp suất cao (bể sâu trên 3 m) và chạy liên tục 24/7 đây là chuẩn cho trạm xử lý nước thải. Chọn con sò khi bể/ao nông, lưu lượng nhỏ, cần máy gọn, chạy êm và không phải bảo trì dầu phù hợp ao nhỏ, hệ ương giống, hồ cá.

 

Chọn máy thổi khí dư công suất có sao không?

Dư nhẹ một bậc model là hợp lý để có biên an toàn. Dư quá nhiều thì máy chạy non tải, hiệu suất kém, tốn điện và tăng chi phí đầu tư ban đầu. Nếu tải dao động nhiều, giải pháp đúng là lắp biến tần thay vì mua máy thật lớn rồi khóa bớt van.

 

Vì sao đĩa thổi khí đầu xa yếu bọt hơn đầu gần máy?

Do tổn thất áp trên đường ống và chia nhánh không cân. Khắc phục bằng cách tăng đường kính ống trục chính, bố trí nhánh đối xứng, lắp van điều chỉnh từng nhánh, và kiểm tra xem đĩa/ống nano có bị nghẹt bùn hay không.

 

Máy thổi khí 1 pha 220V có dùng cho ao nuôi được không?

Được, với các model công suất nhỏ chủ yếu là máy con sò dải 0,18–2,2 kW dùng cho ao nhỏ, bể ương hoặc hồ cá. Ao thâm canh diện tích lớn thì nên dùng máy 3 pha 380V để có lưu lượng đủ và chi phí điện hợp lý hơn.

 

Xem thêm >>> Báo giá máy bơm công trình | máy bơm Thuận Hiệp Thành

 

CÔNG TY TNHH THUẬN HIỆP THÀNH

Trụ sở: 21/20/77 và 21/20/79 KP6, Lê Công Phép, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh

 

Cửa hàng trưng bày & Phòng kinh doanh: 1129/3 Lạc Long Quân, Phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thu Thảo

0901.456.011

Nguyễn Tân

0903.618.622

Ánh Ngọc

0931.345.266

ĐỐI TÁC - quảng cáo

bom giam gia